Phác đồ điều trị cơn hen phế quản nặng và nguy kịch

Chẩn đoán

Cơn hen phế quản nặng

  • Khó thở liên tục không nằm được
  • Nói và ho khó khăn
  • Tình trạng tinh thần kích thích, lo sợ
  • Tím, vã mồ hôi
  • Co rút cơ ức đòn chũm
  • Tần số thở > 30 lần/phút
  • Phổi nhiều rales rít
  • Tim nhanh > 120 lần/phút
  • Mạch đảo > 20 mmHg
  • SPO2 < 92%, PaO2 < 60 mmHg
  •  PaCO2 > 45 mmHg

Cần nghĩ đến cơn hen phế quản nặng khi có ≥ 4 dấu hiệu nặng

Cơn hen phế quản nguy kịch

Khi xuất hiện một trong các dấu hiệu sau trên Bệnh nhân có cơn hen phế quản nặng:

  • Thở chậm < 10 lần/phút hoặc có cơn ngừng thở
  • Phổi im nặng (lồng ngực giãn căng, hầu như không di động, rì rào phế nang mất, không còn nghe thấy tiếng rale).
  • Rối loạn ý thức
  • Huyết áp tụt

Các XN cần làm:

CTM, VSS, Sinh hóa máu ,CRP, XQ phổi, S/A màng phổi khi có

nghi ngờ Tràn dịch màng phổi, CT phổi, Điện tim, Đo chức năng hô hấp, khí máu động mạch…

 Xử trí

Hen phế quản nặng

 1. Thở oxy mũi 6 – 8 lít/phút

 2. Thuốc giãn phế quản

Khí dung:

  • Salbutamol 5 mg, hoặc Terbutalin 5 mg 20 phút/lần, có thể khí dung 3 lần liên tiếp.
  • Nếu khí dung cắt được cơn hen: khí dung nhắc lại 4 giờ/lần kết hợp thuốc giãn phế quản đường uống.
  • Nếu không cắt được cơn hen phối hợp thêm đường tĩnh mạch

Tĩnh mạch:

  • Salbutamol truyền tĩnh mạc liên tục khởi đầu 0,5 mg/giờ có thể tăng đến 4 mg/giờ
  • Hoặc Aminophylin truyền Tĩnh mạch liên tục 0,6 mg/kg/giờ (không quá 1000 mg/24 giờ). Nên dùng phối hợp với các thuốc kích thích beta-2 giao cảm

3. Corticoid

  • Solumedrol tiêm Tĩnh mạch 40 – 60 mg/6 giờ/lần
  • Corticoid khí dung 500 µg/lần phối hợp cùng với các thuốc giãn phế quản khí dung

4. Các biện pháp phối hợp khác

  • Bù đủ nước cho Bệnh nhân qua đường uống, đường truyền
  • Không khuyến cáo sử dụng kháng sinh thường quy. Có chỉ định sử dụng kháng sinh nếu BN có nhiễm khuẩn

5. Thông khí nhân tạo

Chỉ định khi đã xử trí như trên mà cơn hen vẫn nặng nên :

Thở máy không xâm nhập

  • Chỉ định khi bệnh nhân còn tỉnh, hợp tác được
  • Phương thức BiPAP: IPAP: 10 – 15 cmH2O theo đáp ứng của Bệnh nhân, EPAP: 5 cmH2O, FiO2:0,4 – 0,6
  • Nếu thở máy không xâm nhập không đáp ứng chuyển thở máy xâm nhập

Thở máy xâm nhập

  • Đặt Nội khí quản
  • Thở máy VCV-A/C: Vt: 7 – 8 ml/kg, F: 12 – 14 lần/phút, PF: 60 – 80 lit/phút, PEEP: 5 cmH2O, FiO2 điều chỉnh để duy trì SPO2 > 90%
  • Dùng thuốc ức chế hô hấp duy trì đường tĩnh mạch liên tục để Bệnh nhân thở theo máy, hay giảm nhịp thở Bệnh nhân xung quanh 20 lần/phút: Diazepam, – Midazolam, Propofol.

Hen phế quản nguy kịch

Nhanh chóng đặt NKQ thở máy, an thần, dùng các thuốc giãn phế quản, corticoid, kháng sinh…

Chia sẻ:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

6 ĐIỀU NÊN TRÁNH KHI TẬP NẰM SẤP Ở TRẺ SƠ SINH

6 ĐIỀU NÊN TRÁNH KHI TẬP NẰM SẤP Ở TRẺ SƠ SINH

Nằm sấp ở trẻ sơ sinh sẽ giúp trí não phát triển toàn diện. Khi trẻ được đặt ở tư thế nằm sấp thì theo phản xạ tự nhiên, trẻ sẽ ngẩng đầu lên, xoay ngang xoay dọc để nhìn mọi phía. Những hoạt động như vậy không chỉ tốt cho não bộ mà các bộ phận khác như cổ, vai, lưng, tứ chi cũng nhanh nhạy và linh hoạt hơn.

Xem chi tiết »

Quý khách có các thắc mắc liên quan đến phương pháp điều trị, chính sách ưu đãi, biểu phí, hình thức thanh toán vui lòng để lại thông tin và chúng tôi sẽ liên hệ lại.

Hoặc Quý khách có thể gọi đến tổng đài 02583.898.789 để được hỗ trợ.

Cảm ơn Quý khách.

câu hỏi chuyên khoa

BỆNH VIỆN ĐA KHOA SÀI GÒN NHA TRANG
– Lô số 10 đường 19/5, KĐT Vĩnh Điềm Trung, Vĩnh Hiệp, Nha Trang, Khánh Hoà
– Điện thoại: 0258 3898789
– Fanpage: Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn Nha Trang

THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG: THỨ 2 ĐẾN THỨ 7
– Sáng 7h30 – 12h
– Chiều 13h – 16h30
– Cấp cứu: 24/7